Tham khảo các thuật ngữ xây dựng phổ biến 2023

183
Thuật ngữ xây dựng
Thuật ngữ xây dựng

Thực tế, lĩnh vực xây dựng có nhiều thuật ngữ xây dựng khiến nhiều người nhầm lẫn. Nhiều thuật ngữ bạn cần tham gia vào quá trình thực hành thực tế để có thể hiểu rõ. Bài viết dưới đây Trà Vinh GC tổng hợp các thuật ngữ phổ biến trong xây dựng, hi vọng có thể giúp bạn có cái nhìn cụ thể hơn về những thuật ngữ này. 

Thuật ngữ xây dựng phổ biến thường gặp
Thuật ngữ xây dựng phổ biến thường gặp

Các thuật ngữ xây dựng thông dụng 2023

Khi bạn nắm rõ các thuật ngữ trong xây dựng sẽ giúp tránh những sai sót, nhầm lẫn. Dưới đây, Trà Vinh GC cung cấp tới bạn các thuật ngữ xây dựng được sử dụng phổ biến năm 2023. 

Công trình xây dựng (construction project): là sản phẩm được tạo ra bởi sức lao động con người. Sản phẩm này được xây dựng dựa trên những thiết kế, lắp đặt, xây dựng từ các vật liệu xây dựng. Đây là một trong những thuật ngữ xây dựng phổ biến nhất. Các công trình thường gặp: nhà ở, cầu đường, hầm mỏ, nhà máy, nhà kho,… 

Giấy phép xây dựng (building permit): là văn bản pháp được cơ quan có thẩm quyền cung cấp để cho phép việc xây dựng một công trình. Văn bản này sẽ được cung cấp sau khi chủ đầu tư/nhà thầu hoàn tất các thủ tục xin phép, đáp ứng tất cả quy định về kỹ thuật, an toàn và môi trường. 

Hoạt động đầu tư xây dựng: là quá trình đầu tư các khía cạnh tài chính, vật chất, nhân lực để tiến hành xây dựng, sửa chữa, cải tạo công trình. 

Nhà thầu trong hoạt động đầu tư xây dựng: là các công ty, doanh nghiệp, tổ chức hoặc các cá nhân có đủ năng lực hành nghề xây dựng, thi công. Nhà thầu sẽ có khả năng cung cấp thiết kế, vật tư, thi công, lắp đặt, xây dựng và bảo trì công trình của khách hàng. 

Nắm rõ các thuật ngữ trong xây dựng để tránh nhầm lẫn
Nắm rõ các thuật ngữ trong xây dựng để tránh nhầm lẫn

Kiến trúc sư: là chuyên gia trong lĩnh vực kiến trúc, xây dựng. Đây là vị trí có trách nhiệm thực hiện các thiết kế và xây dựng công trình để đảm bảo tính thẩm mỹ, tiện nghi, an toàn và phù hợp với môi trường. 

Chỉ huy trưởng (giám đốc dự án của nhà thầu): là chức danh của người đứng đầu chịu trách nhiệm giám sát, quản lý, điều hành một công trình xây dựng hoặc một gói thầu cụ thể. 

Vật liệu xây dựng: là các loại vật liệu được sử dụng trong xây dựng.

Cấu kiện xây dựng: là các phần kỹ thuật của công trình xây dựng, bao gồm khung, móng, tường, mái, cửa, cầu thang, thang máy và các hệ thống khác. Đối với một số công trình, cần tiết kiệm thời gian công trình sẽ thực hiện lắp ráp các cấu kiện xây dựng. 

Bảo trì công trình xây dựng: là quá trình duy trì và bảo dưỡng công trình xây dựng để đảm bảo các hoạt động hiệu quả, an toàn sau quá trình sử dụng công trình. Đây là quá trình quan trọng sau khi hoàn thành công trình. 

Bản vẽ kỹ thuật: là bản vẽ chi tiết các phần trong một công trình xây dựng. Thông qua bản vẽ kỹ thuật, các kỹ sư thiết kế, thi công có thể hiểu được chính xác công trình họ cần thực hiện.

Quản lý chất lượng công trình xây dựng: là quá trình chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng các công trình, sử dụng và khai thác để đảm bảo được yếu tố chất lượng và an toàn của công trình. 

Quản lý thi công xây dựng công trình: là quá trình thực hiện việc giám sát, đảm bảo an toàn, chất lượng, tiến độ và hiệu quả công trình, đáp ứng mọi yêu cầu được đưa ra. 

Các thuật ngữ xây dựng tiếng anh thường gặp

Ngoài ra, ngoài năm các thuật ngữ xây dựng, bạn nên cân nhắc thêm một số thuật ngữ xây dựng tiếng anh thường gặp. Dưới đây là một số tổng hợp từ Trà Vinh GC:

Về các vị trí trong xây dựng 

Nhà thầu (contractor): người đủ năng lực, khả năng thực hiện các công trình, dự án từ chủ đầu tư. 

Chủ đầu tư (owner): chủ nhà, người chủ của công trình. 

Giám sát công trình (supervisor): người phụ trách giám sát, điều hành công trình. 

Nhà cung cấp (supplier): một công ty/đơn vị hoặc cá nhân cung cấp các nguyên liệu, thiết bị cần thiết cho nhà thầu. 

Kỹ sư công trường (site engineer): kỹ sư làm việc trực tiếp tại công trường xây dựng.

Kỹ sư điện (electrical engineer): người phụ trách hạng mục điện ở từng công trình. 

Kỹ sư xử lý nước (water works engineer): người phụ trách hạng mục nước ở công trình. 

Kỹ sư cơ khí (mechanical engineer): người phụ trách hạng mục cơ khí ở công trình. 

Thợ hồ (mason/bricklayer): người chuyên thực hiện các lao động tay chân ở công trình xây dựng.

Một số thuật ngữ xây dựng tiếng Anh bạn cần biết
Một số thuật ngữ xây dựng tiếng Anh bạn cần biết

Về công trình xây dựng 

Quy chuẩn xây dựng (building code): là các yêu cầu pháp lý cần được đáp ứng đúng với quy định từ chính phủ (cấp có thẩm quyền) để đảm bảo chất lượng và an toàn cho công trình. 

Hồ sơ mời thầu (bidding documents): là các giấy tờ, tài liệu được thực hiện bởi bên mời thầu, có các yêu cầu cho gói thầu để giúp các nhà thầu chuẩn bị hồ sơ của họ. 

Tường chịu lực (load bearing wall): là bức tường để đỡ tải trọng và truyền tải trọng vào móng phía dưới của nó. 

Vỏ bọc công trình (building envelope): là lớp vỏ để tách công trình với môi trường bên ngoài. Đây là một thuật ngữ xây dựng ít khi được sử dụng.

Tổng kết

Thông qua bài viết, Trà Vinh GC đã cung cấp thêm cho các bạn đọc về các thuật ngữ xây dựng phổ biến. Ngoài ra, các thuật ngữ xây dựng tiếng Anh cũng là một khía cạnh các bạn cần lưu ý để sử dụng đối với công trình của mình. Hy vọng bài viết này đã giúp bạn đọc hiểu hơn các thuật ngữ và tránh nhầm lẫn khi tiếp cận công việc liên quan. Ngoài ra, bạn cũng đừng bỏ qua những bài viết, chia sẻ hấp dẫn về lĩnh vực xây dựng tại website Công ty Xây dựng Trà Vinh GC